Production — Sản xuất
Thông lượng của cả dây chuyền bằng đúng trạm chậm nhất. Công cụ này chỉ ra trạm đó, mức lãng phí ở các trạm khác, và nút thắt kế tiếp sau khi bạn gỡ nút hiện tại.
Đã nhân với độ khả dụng. Cả dây chuyền chạy ở 94.50 sp/giờ — đúng bằng trạm thấp nhất (Lap rap), bất kể các trạm khác cao tới đâu.
Công suất danh nghĩa 105 sp/giờ nhưng độ khả dụng 90% kéo xuống còn 94.50. Ở trạm nút thắt, một giờ dừng máy là một giờ sản lượng của cả nhà máy.
Ràng buộc chuyển sang trạm kế tiếp gần như ngay lập tức. Hãy tính hoàn vốn theo mức tăng này, không theo công suất mới của riêng trạm được nâng.
Bằng tổng phần vượt của các trạm không phải nút thắt. Chạy chúng hết công suất chỉ tạo thêm tồn kho giữa chuyền chứ không tăng sản lượng đầu ra.
Chỉ số sử dụng thấp ở trạm không phải nút thắt là điều BÌNH THƯỜNG và đúng. Ép nó chạy đầy tải là sai lầm kinh điển của hệ thống KPI theo từng trạm.
| Cat | 133.00 sp/giờ · sử dụng 71.1% |
| Han | 96.80 sp/giờ · sử dụng 97.6% |
| Son | 147.20 sp/giờ · sử dụng 64.2% |
| Lap rap | 94.50 sp/giờ · sử dụng 100.0% ← NÚT THẮT |
| Kiem tra | 174.60 sp/giờ · sử dụng 54.1% |
| Nút thắt kế tiếp sau khi gỡ | Han |
| Quy tắc | Chỉ đầu tư vào nút thắt; mọi nơi khác là lãng phí vốn |
Đã nhân với độ khả dụng. Cả dây chuyền chạy ở 94.50 sp/giờ — đúng bằng trạm thấp nhất (Lap rap), bất kể các trạm khác cao tới đâu.
Phần vượt trên thông lượng dây chuyền. Đây không phải năng lực dự phòng mà là vốn đã bỏ ra không sinh ra sản phẩm nào, và nó biến thành bán thành phẩm nằm chờ.
Chỉ nâng Lap rap, giữ nguyên các trạm khác. Đường gãy ngang tại 96.80 sp/giờ vì lúc đó Han trở thành ràng buộc — mọi đồng đầu tư thêm sau điểm gãy không mua được sản lượng nào.
| Trạm | Công suất danh nghĩa | Khả dụng | Công suất hiệu dụng | Mức sử dụng | Dư thừa |
|---|---|---|---|---|---|
| Cat | 140.00 | 95% | 133.00 | 71.1% | 38.50 |
| Han | 110.00 | 88% | 96.80 | 97.6% | 2.30 |
| Son | 160.00 | 92% | 147.20 | 64.2% | 52.70 |
| Lap rap | 105.00 | 90% | 94.50 | 100.0% | 0.00 |
| Kiem tra | 180.00 | 97% | 174.60 | 54.1% | 80.10 |
| Cat | 133.00 sp/giờ · sử dụng 71.1% |
| Han | 96.80 sp/giờ · sử dụng 97.6% |
| Son | 147.20 sp/giờ · sử dụng 64.2% |
| Lap rap | 94.50 sp/giờ · sử dụng 100.0% ← NÚT THẮT |
| Kiem tra | 174.60 sp/giờ · sử dụng 54.1% |
| Nút thắt kế tiếp sau khi gỡ | Han |
| Quy tắc | Chỉ đầu tư vào nút thắt; mọi nơi khác là lãng phí vốn |
1.234.567 lẫn 1.234,56.Tối ưu sản xuất là phân bổ máy móc, nhân lực và nguyên vật liệu sao cho đáp ứng đơn hàng với chi phí thấp nhất. Về mặt toán học đây là bài toán quy hoạch có ràng buộc, và ràng buộc quan trọng nhất thường không nằm trong dữ liệu ERP mà nằm ở xưởng.
| OEE | hiệu suất thiết bị tổng thể |
| Tỷ lệ giao đúng hạn | chỉ số khách hàng thực sự quan tâm |
| Chi phí chuyển đổi | thường bị bỏ sót trong mô hình đơn giản |
Phần quan trọng nhất của trang này. Một phương pháp được mô tả mà không nói chỗ nó hỏng là phiên bản quảng cáo của phương pháp đó.
5 chủ đề con, mỗi chủ đề có trang riêng.
Chưa có mô hình nào gắn riêng cho chủ đề này. Đây là những mô hình của cả ngành — liên quan ở cấp ngành, không phải cấp chủ đề.
Tối ưu sản xuất là phân bổ máy móc, nhân lực và nguyên vật liệu sao cho đáp ứng đơn hàng với chi phí thấp nhất. Về mặt toán học đây là bài toán quy hoạch có ràng buộc, và ràng buộc quan trọng nhất thường không nằm trong dữ liệu ERP mà nằm ở xưởng.
1. Mô hình hoá ràng buộc thật: công suất máy, thời gian chuyển đổi khuôn, tay nghề công nhân, hạn giao hàng. 2. Chọn hàm mục tiêu rõ ràng — tối thiểu chi phí hay tối thiểu trễ hạn, hai mục tiêu này thường mâu thuẫn. 3. Giải bằng MILP với solver, hoặc heuristic nếu quy mô quá lớn. 4. Đối chiếu lời giải với quản đốc trước khi áp dụng.
Lời giải tối ưu trên giấy nhưng không khả thi ở xưởng vì thiếu một ràng buộc không ai ghi lại — đây là nguyên nhân thất bại phổ biến nhất của dự án tối ưu sản xuất. Tối ưu cục bộ một công đoạn làm tắc nghẽn dịch sang công đoạn khác.
OEE — hiệu suất thiết bị tổng thể; Tỷ lệ giao đúng hạn — chỉ số khách hàng thực sự quan tâm; Chi phí chuyển đổi — thường bị bỏ sót trong mô hình đơn giản.
Chưa xây dựng. Mục này hiện là điều hướng và tài liệu tham chiếu; chúng tôi không gắn nhãn 'live' cho thứ chưa chạy.