Line Balancing — Cân bằng chuyền
Takt time là nhịp mà chuyền phải chạy để đáp ứng nhu cầu. Từ đó suy ra số trạm tối thiểu và mức nhàn rỗi không tránh khỏi.
Takt 56.2s là trần cho MỘT trạm. Thao tác dài nhất T6 = 41.0s dùng hết 73% nhịp — càng sát trần thì càng ít chỗ gộp nó với thao tác khác.
Bằng 450 phút làm việc chia 480 sản phẩm. Takt là nhịp khách hàng đặt ra, không phải năng lực chuyền — chuyền chạy nhanh hơn chỉ tạo tồn kho.
Chia 247.0s công việc cho 5 trạm × 56.2s. Phần hụt là do 4.39 trạm lý thuyết phải làm tròn lên — mất mát này không tránh được nếu không đổi takt.
Đây là ràng buộc cứng: nhu cầu vượt 659 sp/ca là thao tác này một mình đã dài hơn takt, và không cách gộp trạm nào cứu được.
Con số này bỏ qua ràng buộc thứ tự thao tác và phương sai thời gian. Chuyền thật gần như luôn cần thêm ít nhất một trạm nữa so với cận dưới này.
| Tổng thời gian thao tác | 247.0 giây |
| Thao tác dài nhất | 41.0 giây |
| Số trạm lý thuyết | 4.39 |
| Sản lượng tối đa mỗi ca | 480 |
Takt 56.2s là trần cho MỘT trạm. Thao tác dài nhất T6 = 41.0s dùng hết 73% nhịp — càng sát trần thì càng ít chỗ gộp nó với thao tác khác.
Quét lại chính công thức ⌈Σthao tác / takt⌉ với nhu cầu từ 288 tới 659 sp/ca. Trần 659 sp/ca là chỗ takt tụt bằng thao tác dài nhất; qua đó phải tách thao tác chứ không thêm trạm được nữa.
| Thao tác | Thời gian (s) | % takt | Dư tới takt (s) |
|---|---|---|---|
| T1 | 22.0 | 39.1% | 34.2 |
| T2 | 18.0 | 32.0% | 38.2 |
| T3 | 35.0 | 62.2% | 21.2 |
| T4 | 27.0 | 48.0% | 29.2 |
| T5 | 14.0 | 24.9% | 42.2 |
| T6 | 41.0 | 72.9% | 15.2 |
| T7 | 19.0 | 33.8% | 37.2 |
| T8 | 30.0 | 53.3% | 26.2 |
| T9 | 25.0 | 44.4% | 31.2 |
| T10 | 16.0 | 28.4% | 40.2 |
| Tổng thời gian thao tác | 247.0 giây |
| Thao tác dài nhất | 41.0 giây |
| Số trạm lý thuyết | 4.39 |
| Sản lượng tối đa mỗi ca | 480 |
takt = thời gian khả dụng / nhu cầu · số trạm ≥ Σthao tác / takt
Đây là công thức thật mà mã nguồn chạy, không phải mô tả gần đúng.
API tại /api/v1/tools/takt gọi đúng hàm
này, nên kết quả trên trang và qua API không thể lệch nhau.
1.234.567 lẫn 1.234,56.Cân bằng chuyền là phân bổ các thao tác vào các trạm sao cho thời gian mỗi trạm gần bằng nhau. Trạm chậm nhất quyết định nhịp của cả chuyền, nên mọi giây dư ở các trạm khác là lãng phí.
| Hiệu suất cân bằng | tổng thời gian thao tác / (số trạm × nhịp) |
| Thời gian nhàn rỗi | tổng giây dư ở các trạm |
Phần quan trọng nhất của trang này. Một phương pháp được mô tả mà không nói chỗ nó hỏng là phiên bản quảng cáo của phương pháp đó.
Chưa có mô hình nào gắn riêng cho chủ đề này. Đây là những mô hình của cả ngành — liên quan ở cấp ngành, không phải cấp chủ đề.
Cân bằng chuyền là phân bổ các thao tác vào các trạm sao cho thời gian mỗi trạm gần bằng nhau. Trạm chậm nhất quyết định nhịp của cả chuyền, nên mọi giây dư ở các trạm khác là lãng phí.
1. Đo thời gian từng thao tác và ghi quan hệ thứ tự bắt buộc. 2. Tính takt time từ nhu cầu và thời gian làm việc khả dụng. 3. Gán thao tác vào trạm bằng heuristic hoặc MILP sao cho không trạm nào vượt takt time.
C â n b ằ n g t h e o t h ờ i g i a n t r u n g b ì n h m à b ỏ q u a p h ư ơ n g s a i ; m ộ t t h a o t á c d a o đ ộ n g l ớ n l à m n g h ẽ n c h u y ề n d ù t r u n g b ì n h v ừ a đ ủ .
Hiệu suất cân bằng — tổng thời gian thao tác / (số trạm × nhịp); Thời gian nhàn rỗi — tổng giây dư ở các trạm.
Chưa xây dựng. Mục này hiện là điều hướng và tài liệu tham chiếu; chúng tôi không gắn nhãn 'live' cho thứ chưa chạy.