Salary Benchmark — Đối chiếu mức lương
Tự thu thập mẫu từ nhóm ngành của bạn rồi tải lên. Kết quả cho phân vị, không chỉ một con số.
Đường thẳng là hồi quy bình phương tối thiểu — đúng đường dùng để ra con số dự đoán. Hồi quy trên toàn bộ 10 mẫu giải thích 100% chênh lệch lương; phần còn lại là công ty, vị trí và khả năng thương lượng, thứ bảng này không có cột nào để đo.
Dưới 20 mẫu thì p25 và p75 chỉ là hai giá trị lẻ trong danh sách, xê dịch mạnh khi thêm bớt một người. Và mẫu tự thu thập thiên lệch về phía người hài lòng với lương của mình, nên trung vị ở đây thường cao hơn trung vị thật.
Tính từ chính đường hồi quy ở biểu đồ đầu. Phần còn lại thuộc về công ty, ngành, vị trí và thương lượng. R² thấp không có nghĩa công cụ sai — nó có nghĩa số năm kinh nghiệm không phải thứ quyết định lương trong nhóm này.
Khi độ tản mạn lớn hơn một hai năm kinh nghiệm thì đổi công ty có tác động nhanh hơn chờ thâm niên. Hệ số âm hoặc bằng 0 nghĩa là mẫu đang trộn nhiều vai trò khác nhau, không phải kinh nghiệm vô giá trị.
Phân vị đếm số người trong mẫu có lương thấp hơn mức dự đoán. Khoảng p25–p75 (20,000,000.00 – 38,000,000.00) là con số đáng mang đi đàm phán hơn một giá trị điểm, vì nó thừa nhận phần không giải thích được ở trên.
| p25 / p50 / p75 | 20,000,000.00 · 30,000,000.00 · 38,000,000.00 |
| Thấp nhất / cao nhất | 12,000,000.00 · 60,000,000.00 |
| Số mẫu | 10 |
| Hệ số kinh nghiệm | 4,516,129.03 mỗi năm |
| Cảnh báo | Dưới 20 mẫu thì mọi phân vị đều rất nhiễu |
Đường thẳng là hồi quy bình phương tối thiểu — đúng đường dùng để ra con số dự đoán. Hồi quy trên toàn bộ 10 mẫu giải thích 100% chênh lệch lương; phần còn lại là công ty, vị trí và khả năng thương lượng, thứ bảng này không có cột nào để đo.
Các mốc lấy từ chính 10 mẫu bạn nhập, nên chúng mô tả nhóm người bạn hỏi được chứ không phải thị trường. Nếu mức dự đoán nằm ngoài khoảng mẫu, mũi tên dừng ở mép còn con số vẫn là giá trị thật.
Lương thật trừ lương theo đường hồi quy, xếp theo số năm kinh nghiệm. Độ tản mạn điển hình là ±935,175 — tương đương 0.2 năm kinh nghiệm. Đó là khoảng hai người cùng thâm niên có thể chênh nhau, và cũng là khoảng thương lượng thật sự.
| # | Năm KN | Lương thật | Theo hồi quy | Chênh lệch |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 1 | 12,000,000.00 | 11,322,580.65 | +677,419 |
| 2 | 2 | 15,000,000.00 | 15,838,709.68 | -838,710 |
| 3 | 3 | 20,000,000.00 | 20,354,838.71 | -354,839 |
| 4 | 4 | 24,000,000.00 | 24,870,967.74 | -870,968 |
| 5 | 5 | 30,000,000.00 | 29,387,096.77 | +612,903 |
| 6 | 6 | 34,000,000.00 | 33,903,225.81 | +96,774 |
| 7 | 7 | 38,000,000.00 | 38,419,354.84 | -419,355 |
| 8 | 8 | 45,000,000.00 | 42,935,483.87 | +2,064,516 |
| 9 | 10 | 52,000,000.00 | 51,967,741.94 | +32,258 |
| 10 | 12 | 60,000,000.00 | 61,000,000.00 | -1,000,000 |
| p25 / p50 / p75 | 20,000,000.00 · 30,000,000.00 · 38,000,000.00 |
| Thấp nhất / cao nhất | 12,000,000.00 · 60,000,000.00 |
| Số mẫu | 10 |
| Hệ số kinh nghiệm | 4,516,129.03 mỗi năm |
| Cảnh báo | Dưới 20 mẫu thì mọi phân vị đều rất nhiễu |
1.234.567 lẫn 1.234,56.Đối chiếu lương là bài toán thống kê phân vị chứ không phải trung bình. Phân phối lương lệch phải mạnh, nên trung bình luôn cao hơn trung vị và người so với trung bình sẽ thấy mình thấp hơn thực tế. Con số cần biết là mình nằm ở phân vị nào của dải lương cùng vị trí, cùng kinh nghiệm, cùng khu vực.
| Trung vị | mốc so sánh đúng cho dữ liệu lệch |
| Khoảng tứ phân vị | dải lương thông thường của vị trí |
| Phân vị của bạn | vị trí tương đối trong dải |
| Tổng thu nhập | gồm cả phần không phải lương cơ bản |
Phần quan trọng nhất của trang này. Một phương pháp được mô tả mà không nói chỗ nó hỏng là phiên bản quảng cáo của phương pháp đó.
Đối chiếu lương là bài toán thống kê phân vị chứ không phải trung bình. Phân phối lương lệch phải mạnh, nên trung bình luôn cao hơn trung vị và người so với trung bình sẽ thấy mình thấp hơn thực tế. Con số cần biết là mình nằm ở phân vị nào của dải lương cùng vị trí, cùng kinh nghiệm, cùng khu vực.
1. Xác định đúng nhóm so sánh: vị trí, cấp bậc, ngành, khu vực. 2. Dùng trung vị và các phân vị 25 / 50 / 75 thay vì trung bình. 3. Quy toàn bộ về tổng thu nhập: lương cơ bản, thưởng, phụ cấp, cổ phần. 4. Điều chỉnh theo lạm phát nếu dữ liệu khảo sát cũ hơn một năm. 5. Tính vị trí phân vị của mức lương hiện tại trong dải.
Dữ liệu lương tự khai có thiên lệch chọn mẫu rõ rệt: người lương cao khai nhiều hơn. So sánh lương gộp với lương ròng, hoặc chéo khu vực có mức sống khác nhau. Cùng một chức danh có phạm vi công việc rất khác giữa các công ty.
Trung vị — mốc so sánh đúng cho dữ liệu lệch; Khoảng tứ phân vị — dải lương thông thường của vị trí; Phân vị của bạn — vị trí tương đối trong dải; Tổng thu nhập — gồm cả phần không phải lương cơ bản.
Đã chạy được: công cụ tính toán thật trên nền tảng này.