Car Depreciation — Khấu hao và chi phí sở hữu
Khấu hao thường lớn hơn tiền xăng nhiều lần nhưng không có hoá đơn nào nhắc bạn. Công cụ này đặt cả hai lên cùng bảng.
Tổng 645,285,750 trong 5 năm. Khấu hao chiếm 69% — nó không có hoá đơn nào nên hầu như không ai cộng vào, nhưng nó vẫn được trả đủ vào ngày bán lại.
Bằng 5,933.81/km, so với 2,670.00/km cho nhiên liệu và bảo dưỡng cộng lại. Trên nửa tổng chi phí nghĩa là quyết định mua xe nào quan trọng hơn nhiều so với việc lái tiết kiệm xăng.
Mô hình giảm dần đều dồn phần mất giá lớn nhất vào năm đầu. Đó cũng là lý do mua xe đã đi 2–3 năm chuyển phần lỗ nặng nhất sang cho người chủ trước.
Vì cùng khoản khấu hao được chia cho nhiều km hơn. Mức sàn là 2,670.00/km, nên kéo dài thêm nữa gần như không còn tác dụng.
Con số 15% là quy ước phổ biến cho xe phổ thông, không phải giá trị đo được của dòng xe bạn định mua. Tra giá rao bán thật của đúng đời xe đó sau 3–5 năm sẽ thu hẹp khoảng này nhanh hơn mọi phép tính ở đây.
| Khấu hao / năm | 89,007,150.00 |
| Nhiên liệu / năm | 28,050,000.00 |
| Bảo dưỡng / năm | 12,000,000.00 |
| Tỷ trọng khấu hao | 69% tổng chi phí |
| Mất giá năm đầu | 120,000,000.00 |
| Chưa tính | bảo hiểm, phí đường bộ, gửi xe, lãi vay nếu mua trả góp |
Tổng 645,285,750 trong 5 năm. Khấu hao chiếm 69% — nó không có hoá đơn nào nên hầu như không ai cộng vào, nhưng nó vẫn được trả đủ vào ngày bán lại.
Đường cong giảm dần đều 15% mỗi năm trên phần giá trị CÒN LẠI: trọn năm đầu mất 120,000,000, còn bước cuối trên lưới — 1 năm — chỉ mất 62,640,750. Đây là mô hình quy ước cho xe phổ thông, không phải giá chào thật của một dòng xe.
Chạy lại đúng phép tính trên với các mốc sở hữu khác nhau, giữ nguyên 15,000 km/năm. Cột hạ dần rồi tiệm cận 2,670/km — phần nhiên liệu và bảo dưỡng, thứ không rẻ đi dù giữ xe bao lâu.
| Năm | Giá trị còn lại | Mất giá luỹ kế | Chi phí luỹ kế | Chi phí/km tới lúc đó |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 680,000,000.00 | 120,000,000.00 | 160,050,000.00 | 10,670.00 |
| 2 | 578,000,000.00 | 222,000,000.00 | 302,100,000.00 | 10,070.00 |
| 3 | 491,300,000.00 | 308,700,000.00 | 428,850,000.00 | 9,530.00 |
| 4 | 417,605,000.00 | 382,395,000.00 | 542,595,000.00 | 9,043.25 |
| 5 | 354,964,250.00 | 445,035,750.00 | 645,285,750.00 | 8,603.81 |
| Khấu hao / năm | 89,007,150.00 |
| Nhiên liệu / năm | 28,050,000.00 |
| Bảo dưỡng / năm | 12,000,000.00 |
| Tỷ trọng khấu hao | 69% tổng chi phí |
| Mất giá năm đầu | 120,000,000.00 |
| Chưa tính | bảo hiểm, phí đường bộ, gửi xe, lãi vay nếu mua trả góp |
Chi phí sở hữu ô tô bị hiểu sai vì phần lớn chi phí không xuất hiện dưới dạng hoá đơn: khấu hao thường lớn hơn xăng và bảo dưỡng cộng lại trong vài năm đầu. Tính tổng chi phí sở hữu quy về mỗi km cho phép so sánh đúng giữa mua xe, thuê xe và đi dịch vụ.
| Giá trị còn lại | sau n năm sở hữu |
| Khấu hao mỗi năm | khoản chi lớn nhất trong 3 năm đầu |
| Chi phí mỗi km | thước đo so sánh giữa các phương án |
| Tổng chi phí sở hữu | toàn bộ chi phí trong thời gian giữ xe |
Phần quan trọng nhất của trang này. Một phương pháp được mô tả mà không nói chỗ nó hỏng là phiên bản quảng cáo của phương pháp đó.
Chi phí sở hữu ô tô bị hiểu sai vì phần lớn chi phí không xuất hiện dưới dạng hoá đơn: khấu hao thường lớn hơn xăng và bảo dưỡng cộng lại trong vài năm đầu. Tính tổng chi phí sở hữu quy về mỗi km cho phép so sánh đúng giữa mua xe, thuê xe và đi dịch vụ.
1. Mô hình khấu hao theo tỷ lệ giảm hằng năm trên giá trị còn lại. 2. Cộng chi phí vận hành: nhiên liệu theo mức tiêu thụ thực tế, bảo dưỡng định kỳ, lốp. 3. Cộng chi phí cố định: bảo hiểm, đăng kiểm, phí đường bộ, gửi xe. 4. Cộng chi phí vốn: lãi vay, hoặc lợi suất mất đi nếu trả thẳng. 5. Chia tổng cho số km để ra chi phí mỗi km.
Tỷ lệ khấu hao khác nhau rất nhiều giữa các hãng và dòng xe; dùng một tỷ lệ chung cho mọi xe là sai số lớn nhất. Bỏ qua chi phí vốn khi trả thẳng — tiền đó lẽ ra sinh lời ở nơi khác. Mức tiêu thụ nhiên liệu công bố thường thấp hơn thực tế trong điều kiện đô thị.
Giá trị còn lại — sau n năm sở hữu; Khấu hao mỗi năm — khoản chi lớn nhất trong 3 năm đầu; Chi phí mỗi km — thước đo so sánh giữa các phương án; Tổng chi phí sở hữu — toàn bộ chi phí trong thời gian giữ xe.
Đã chạy được: công cụ tính toán thật trên nền tảng này.