Dynamic Pricing — Định giá động
Độ co giãn quyết định tăng giá làm tăng hay giảm doanh thu. Đây là tham số quan trọng nhất của mọi chính sách giá.
Đường cầu q(p) = 5,000·(p/100,000)^-1.500 — chính đường mà công thức giá tối ưu giả định, chỉ vẽ ra trên một dải giá. Hai chấm là số liệu thật; toàn bộ phần còn lại là ngoại suy từ hai điểm đó.
Giá tăng 1% thì lượng giảm 1.50%. Vì |e| > 1, doanh thu đi ngược chiều giá.
Nằm ngoài khoảng giá đã quan sát (100,000.00 – 120,000.00), nên nó là ngoại suy chứ không phải đo đạc. Hãy thử một bước giá nhỏ trước khi nhảy tới đó.
Khớp với vùng co giãn ở trên: đây là bằng chứng trực tiếp duy nhất trong cả công cụ, mọi con số còn lại đều suy ra từ hai điểm này.
Nếu bạn hạ giá đúng vào lúc cầu yếu thì độ co giãn đo được đã trộn lẫn hai nguyên nhân. Chỉ thử nghiệm giá ngẫu nhiên mới tách được, và đó là khác biệt giữa con số này với độ co giãn thật.
| Thay đổi giá | +20.0% |
| Thay đổi lượng | -24.0% |
| Thay đổi doanh thu | -8.8% |
| Quy tắc | e < −1: giảm giá tăng doanh thu · e > −1: tăng giá tăng doanh thu |
Đường cầu q(p) = 5,000·(p/100,000)^-1.500 — chính đường mà công thức giá tối ưu giả định, chỉ vẽ ra trên một dải giá. Hai chấm là số liệu thật; toàn bộ phần còn lại là ngoại suy từ hai điểm đó.
Mốc −1 là ranh giới duy nhất có ý nghĩa: ở đúng −1 thì doanh thu không đổi theo giá.
| Giá | Lượng theo mô hình | Doanh thu | Lợi nhuận gộp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 60,000.00 | 10,758 | 645,497,224.37 | 53,791,435.36 | |
| 69,750.00 | 8,583 | 598,684,340.09 | 126,603,498.44 | |
| 79,500.00 | 7,054 | 560,772,154.09 | 172,816,575.79 | |
| 89,250.00 | 5,930 | 529,256,124.02 | 203,103,890.73 | |
| 99,000.00 | 5,076 | 502,518,907.63 | 223,341,736.72 | |
| 100,000.00 | 5,000 | 500,000,000.00 | 225,000,000.00 | giá đã quan sát |
| 108,750.00 | 4,409 | 479,463,301.49 | 236,976,114.53 | |
| 118,500.00 | 3,876 | 459,315,212.17 | 246,130,936.48 | |
| 120,000.00 | 3,804 | 456,435,464.59 | 247,235,876.65 | giá đã quan sát |
| 128,250.00 | 3,443 | 441,510,785.69 | 252,168,928.28 | |
| 138,000.00 | 3,084 | 425,628,265.38 | 255,993,811.79 | |
| 147,750.00 | 2,784 | 411,345,034.89 | 258,221,671.65 | |
| 157,500.00 | 2,530 | 398,409,536.44 | 259,282,396.73 | |
| 167,250.00 | 2,312 | 386,622,336.51 | 259,481,956.79 | lợi nhuận cao nhất |
| 177,000.00 | 2,123 | 375,823,014.00 | 259,041,851.46 | |
| 186,750.00 | 1,959 | 365,880,866.63 | 258,124,788.11 | |
| 196,500.00 | 1,815 | 356,688,187.50 | 256,851,799.14 | |
| 206,250.00 | 1,688 | 348,155,311.91 | 255,313,895.40 |
| Thay đổi giá | +20.0% |
| Thay đổi lượng | -24.0% |
| Thay đổi doanh thu | -8.8% |
| Quy tắc | e < −1: giảm giá tăng doanh thu · e > −1: tăng giá tăng doanh thu |
e = (ΔQ/Q̄)/(ΔP/P̄) · giá tối ưu = c·e/(1+e) khi e < −1
Đây là công thức thật mà mã nguồn chạy, không phải mô tả gần đúng.
API tại /api/v1/tools/elasticity gọi đúng hàm
này, nên kết quả trên trang và qua API không thể lệch nhau.
Định giá động điều chỉnh giá theo cầu, tồn kho và thời gian còn lại. Nó tạo giá trị lớn nhất ở các ngành có công suất cố định và sản phẩm hết hạn: vé máy bay, khách sạn, sự kiện.
| Doanh thu trên đơn vị công suất | RevPAR, yield |
| Độ co giãn giá | tham số quyết định toàn bộ chính sách |
| Tỷ lệ lấp đầy | cân bằng với giá |
Phần quan trọng nhất của trang này. Một phương pháp được mô tả mà không nói chỗ nó hỏng là phiên bản quảng cáo của phương pháp đó.
Chưa có mô hình nào gắn riêng cho chủ đề này. Đây là những mô hình của cả ngành — liên quan ở cấp ngành, không phải cấp chủ đề.
Định giá động điều chỉnh giá theo cầu, tồn kho và thời gian còn lại. Nó tạo giá trị lớn nhất ở các ngành có công suất cố định và sản phẩm hết hạn: vé máy bay, khách sạn, sự kiện.
1. Ước lượng đường cầu — độ co giãn giá theo phân khúc và theo thời điểm. 2. Mô hình hoá tồn kho còn lại và thời gian còn lại như biến trạng thái. 3. Giải bài toán quy hoạch động để tìm chính sách giá tối ưu. 4. Thử nghiệm giá có kiểm soát để cập nhật ước lượng độ co giãn.
Ước lượng độ co giãn từ dữ liệu lịch sử mà giá do chính bạn đặt — đó là quan hệ nội sinh, cần thử nghiệm ngẫu nhiên để ước lượng đúng. Khách hàng phát hiện chênh lệch giá và phản ứng tiêu cực; công bằng cảm nhận là ràng buộc thật.
Doanh thu trên đơn vị công suất — RevPAR, yield; Độ co giãn giá — tham số quyết định toàn bộ chính sách; Tỷ lệ lấp đầy — cân bằng với giá.
Chưa xây dựng. Mục này hiện là điều hướng và tài liệu tham chiếu; chúng tôi không gắn nhãn 'live' cho thứ chưa chạy.