Navigation — Dẫn đường
Đường ngắn nhất giữa hai điểm trên mặt cầu, kèm hướng ban đầu và thời gian bay ước tính.
Vòng lớn vòng lên tới vĩ độ 52.98° trong khi đường nối thẳng hai điểm trên bản đồ đi theo đường xám. Khoảng cách giữa hai đường chính là chỗ bản đồ phẳng đánh lừa mắt người.
Tính bằng haversine trên hình cầu bán kính trung bình 6,371 km. Trái Đất dẹt ở cực nên sai số so với ellipsoid khoảng 0,3% — đủ nhỏ cho kế hoạch bay, không đủ nhỏ cho trắc địa.
Vòng lớn luôn cong về phía cực so với đường nối trên bản đồ Mercator. Chênh lệch càng lớn khi tuyến càng dài và càng nằm ở vĩ độ cao — đó là lý do bay Hà Nội – châu Âu đi qua Siberia.
Trên vòng lớn, hướng la bàn thay đổi liên tục vì các kinh tuyến hội tụ về cực. Giữ nguyên một hướng la bàn sẽ ra một đường khác hẳn và dài hơn.
Đường hằng hướng là đường thẳng trên hải đồ Mercator. Chênh lệch dưới 1% thì đi theo nó đơn giản hơn mà gần như không tốn thêm; trên 5% thì phải chia tuyến thành nhiều chặng vòng lớn.
| Chênh so với đường thẳng phẳng | vòng lớn luôn ngắn hơn đường thẳng trên bản đồ Mercator |
| Hướng ban đầu | 319.84° — thay đổi liên tục dọc đường bay |
| Bán kính Trái Đất dùng | 6,371 km (bán kính trung bình) |
Vòng lớn vòng lên tới vĩ độ 52.98° trong khi đường nối thẳng hai điểm trên bản đồ đi theo đường xám. Khoảng cách giữa hai đường chính là chỗ bản đồ phẳng đánh lừa mắt người.
Bắt đầu ở 319.8° và kết thúc ở 248.4°. Đã cộng trừ 360° để đường liền nét. Đây là lý do bay vòng lớn phải đổi hướng liên tục, khác hẳn đường hằng hướng giữ nguyên một số la bàn.
Đường hằng hướng dài hơn 554 km (6.03%) nhưng chỉ cần giữ đúng một số la bàn. Trước thời định vị vệ tinh, đó là đánh đổi đáng giá cho tàu biển.
| Quãng đường | Vĩ độ | Kinh độ | Hướng bay |
|---|---|---|---|
| 0% | 21.029 | 105.854 | 319.8° |
| 10% | 27.240 | 99.864 | 317.4° |
| 20% | 33.167 | 93.181 | 314.0° |
| 30% | 38.687 | 85.565 | 309.5° |
| 40% | 43.633 | 76.747 | 303.7° |
| 50% | 47.788 | 66.488 | 296.4° |
| 60% | 50.884 | 54.698 | 287.4° |
| 70% | 52.650 | 41.620 | 277.1° |
| 80% | 52.890 | 27.934 | 266.2° |
| 90% | 51.575 | 14.580 | 255.6° |
| 100% | 48.857 | 2.352 | 248.4° |
| Chênh so với đường thẳng phẳng | vòng lớn luôn ngắn hơn đường thẳng trên bản đồ Mercator |
| Hướng ban đầu | 319.84° — thay đổi liên tục dọc đường bay |
| Bán kính Trái Đất dùng | 6,371 km (bán kính trung bình) |
haversine: d = 2R·asin√(sin²(Δφ/2) + cosφ₁cosφ₂sin²(Δλ/2))
Đây là công thức thật mà mã nguồn chạy, không phải mô tả gần đúng.
API tại /api/v1/tools/great-circle gọi đúng hàm
này, nên kết quả trên trang và qua API không thể lệch nhau.
Dẫn đường hàng không kết hợp GNSS với hệ dẫn đường quán tính. Nguyên tắc bổ trợ: GNSS chính xác dài hạn nhưng có thể mất tín hiệu, INS liên tục nhưng trôi theo thời gian. Hợp nhất hai nguồn cho hệ vừa liên tục vừa chính xác.
| Sai số vị trí | theo yêu cầu từng giai đoạn bay |
| Tốc độ trôi INS | khi mất GNSS |
| Thời gian cảnh báo toàn vẹn | yêu cầu an toàn hàng không |
Phần quan trọng nhất của trang này. Một phương pháp được mô tả mà không nói chỗ nó hỏng là phiên bản quảng cáo của phương pháp đó.
Chưa có mô hình nào gắn riêng cho chủ đề này. Đây là những mô hình của cả ngành — liên quan ở cấp ngành, không phải cấp chủ đề.
Dẫn đường hàng không kết hợp GNSS với hệ dẫn đường quán tính. Nguyên tắc bổ trợ: GNSS chính xác dài hạn nhưng có thể mất tín hiệu, INS liên tục nhưng trôi theo thời gian. Hợp nhất hai nguồn cho hệ vừa liên tục vừa chính xác.
1. Hợp nhất bằng bộ lọc Kalman ở mức chặt (tight) hoặc lỏng (loose). 2. Giám sát tính toàn vẹn tín hiệu để phát hiện lỗi vệ tinh. 3. Đảm bảo chế độ dự phòng khi mất GNSS hoàn toàn. 4. Hiệu chuẩn sai lệch cảm biến quán tính trước mỗi chuyến.
N h i ễ u v à g i ả m ạ o G N S S n g à y c à n g p h ổ b i ế n ; h ệ c h ỉ d ự a G N S S k h ô n g c ò n đ ủ a n t o à n .
Sai số vị trí — theo yêu cầu từng giai đoạn bay; Tốc độ trôi INS — khi mất GNSS; Thời gian cảnh báo toàn vẹn — yêu cầu an toàn hàng không.
Chưa xây dựng. Mục này hiện là điều hướng và tài liệu tham chiếu; chúng tôi không gắn nhãn 'live' cho thứ chưa chạy.