Navigation — Điều hướng
Động học thuận của nền tảng di động phổ biến nhất trong robot dịch vụ và AGV.
Nghiệm chính xác của v = 0.4000 và ω = 0.4571 rad/s giữ không đổi trong 5 giây. Đây là quỹ đạo LÝ THUYẾT: bánh trượt một chút là đường thật lệch khỏi đường này và sai số cộng dồn.
Sau 5 giây giữ nguyên lệnh này, robot đi được 2.000 m và xoay 131.0°.
Bán kính nhỏ hơn khoảng cách hai bánh nghĩa là tâm quay nằm trong lòng xe: một bánh phải lùi trong khi bánh kia tiến, và đó là tình huống trượt bánh nhiều nhất.
Chênh lệch càng lớn thì lực ngang tại điểm tiếp xúc càng lớn. Trên nền trơn, đây là lúc odometry bắt đầu nói dối mà không có dấu hiệu nào báo.
Quay ngược chiều cho bán kính rất nhỏ nhưng đổi lại trượt bánh gần như chắc chắn, nên dead reckoning sau động tác này phải được coi là không tin cậy.
| Vận tốc bánh trái | 0.3200 |
| Vận tốc bánh phải | 0.4800 |
| Tốc độ quay | 26.19 °/s |
| Công thức | v = r(ωR+ωL)/2 · ω = r(ωR−ωL)/L |
Nghiệm chính xác của v = 0.4000 và ω = 0.4571 rad/s giữ không đổi trong 5 giây. Đây là quỹ đạo LÝ THUYẾT: bánh trượt một chút là đường thật lệch khỏi đường này và sai số cộng dồn.
Bán kính bánh 0.08 m nhân tốc độ góc. Thân xe đi bằng trung bình hai bánh; phần chênh lệch giữa hai cột đầu là toàn bộ thứ tạo ra chuyển động quay.
| t (s) | x (m) | y (m) | Hướng (°) |
|---|---|---|---|
| 0.0 | 0.0000 | 0.0000 | 0.00 |
| 1.0 | 0.3862 | 0.0898 | 26.19 |
| 2.0 | 0.6931 | 0.3409 | 52.38 |
| 3.0 | 0.8577 | 0.7017 | 78.58 |
| 4.0 | 0.8461 | 1.0981 | 104.77 |
| 5.0 | 0.6608 | 1.4486 | 130.96 |
| Vận tốc bánh trái | 0.3200 |
| Vận tốc bánh phải | 0.4800 |
| Tốc độ quay | 26.19 °/s |
| Công thức | v = r(ωR+ωL)/2 · ω = r(ωR−ωL)/L |
v = r(ω_R+ω_L)/2 · ω = r(ω_R−ω_L)/L
Đây là công thức thật mà mã nguồn chạy, không phải mô tả gần đúng.
API tại /api/v1/tools/diff-drive gọi đúng hàm
này, nên kết quả trên trang và qua API không thể lệch nhau.
Điều hướng tự hành gộp định vị, lập kế hoạch và điều khiển thành một vòng lặp chạy liên tục. Kiến trúc phổ biến chia ba tầng: lập kế hoạch toàn cục, lập kế hoạch cục bộ tránh vật cản động, và điều khiển bám quỹ đạo.
| Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ | chỉ số tổng hợp |
| Số lần can thiệp của người | thước đo mức tự hành thật |
| Khoảng cách an toàn nhỏ nhất | ràng buộc an toàn |
Phần quan trọng nhất của trang này. Một phương pháp được mô tả mà không nói chỗ nó hỏng là phiên bản quảng cáo của phương pháp đó.
Chưa có mô hình nào gắn riêng cho chủ đề này. Đây là những mô hình của cả ngành — liên quan ở cấp ngành, không phải cấp chủ đề.
Điều hướng tự hành gộp định vị, lập kế hoạch và điều khiển thành một vòng lặp chạy liên tục. Kiến trúc phổ biến chia ba tầng: lập kế hoạch toàn cục, lập kế hoạch cục bộ tránh vật cản động, và điều khiển bám quỹ đạo.
1. Định vị bằng SLAM hoặc bằng bản đồ dựng sẵn. 2. Lập kế hoạch toàn cục trên bản đồ tĩnh. 3. Lập kế hoạch cục bộ theo cửa sổ động để tránh vật cản mới. 4. Bộ điều khiển bám quỹ đạo có xét ràng buộc động lực học. 5. Cơ chế dừng an toàn khi mất định vị.
K ế h o ạ c h c ụ c b ộ v à t o à n c ụ c m â u t h u ẫ n k h i ế n r o b o t k ẹ t t r o n g c ự c t i ể u đ ị a p h ư ơ n g , đ i l u i đ i t ớ i t r ư ớ c c ử a h ẹ p .
Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ — chỉ số tổng hợp; Số lần can thiệp của người — thước đo mức tự hành thật; Khoảng cách an toàn nhỏ nhất — ràng buộc an toàn.
Chưa xây dựng. Mục này hiện là điều hướng và tài liệu tham chiếu; chúng tôi không gắn nhãn 'live' cho thứ chưa chạy.