AI Vision — Thị giác máy
Chỉ số chuẩn để đánh giá mô hình phát hiện đối tượng, dùng chung cho ảnh y tế và kiểm tra ngoại quan công nghiệp.
Đường rơi dốc quanh ngưỡng 0.5 nghĩa là kết quả đang phụ thuộc vào đúng chỗ đặt ngưỡng, và con số công bố ở một ngưỡng duy nhất sẽ gây hiểu nhầm. Đó là lý do COCO báo cáo trung bình trên nhiều ngưỡng.
Một hộp được tính là đúng khi phần giao trên phần hợp vượt ngưỡng. Ngưỡng càng thấp thì con số càng đẹp mà mô hình không hề tốt lên.
Với ứng dụng đo kích thước hay gắp vật, 0,5 là quá lỏng: hai hộp lệch nhau khá nhiều vẫn đạt. Hãy công bố ở 0,75 trở lên nếu vị trí thật sự quan trọng.
Trung bình thấp hơn hẳn trung vị nghĩa là có vài hộp trượt hoàn toàn kéo xuống, chứ không phải toàn bộ mô hình kém.
Không giao nhau chút nào. Đây là lỗi phát hiện sai vật chứ không phải lỗi định vị, và cần xem lại dữ liệu huấn luyện chứ không phải chỉnh ngưỡng.
| IoU tại các ngưỡng | 0.5: 60% · 0.6: 60% · 0.7: 60% · 0.75: 60% · 0.8: 60% · 0.9: 20% |
| IoU nhỏ nhất | 0.0756 |
| IoU lớn nhất | 0.9120 |
| Số hộp IoU = 0 (trượt hoàn toàn) | 0 |
| Công thức | IoU = diện tích giao / diện tích hợp |
Đường rơi dốc quanh ngưỡng 0.5 nghĩa là kết quả đang phụ thuộc vào đúng chỗ đặt ngưỡng, và con số công bố ở một ngưỡng duy nhất sẽ gây hiểu nhầm. Đó là lý do COCO báo cáo trung bình trên nhiều ngưỡng.
Ngưỡng đang dùng là 0.5. Vài hộp gần 0 giữa một loạt hộp cao là kiểu lỗi khác hẳn với việc mọi hộp đều lệch nhẹ — cái đầu là bắt nhầm vật, cái sau là sai lệch hệ thống khi hồi quy toạ độ.
| Hộp | IoU | Đạt ngưỡng 0.5 | Đạt 0,75 |
|---|---|---|---|
| #1 | 0.8616 | có | có |
| #2 | 0.8356 | có | có |
| #3 | 0.4118 | không | không |
| #4 | 0.9120 | có | có |
| #5 | 0.0756 | không | không |
| IoU tại các ngưỡng | 0.5: 60% · 0.6: 60% · 0.7: 60% · 0.75: 60% · 0.8: 60% · 0.9: 20% |
| IoU nhỏ nhất | 0.0756 |
| IoU lớn nhất | 0.9120 |
| Số hộp IoU = 0 (trượt hoàn toàn) | 0 |
| Công thức | IoU = diện tích giao / diện tích hợp |
1.234.567 lẫn 1.234,56.Thị giác máy công nghiệp áp dụng học sâu vào kiểm tra ngoại quan, đo kích thước và đọc mã. Khác biệt lớn nhất so với thị giác máy tính nói chung: môi trường kiểm soát được, nên độ chính xác đạt được cao hơn nhiều — nếu kiểm soát tốt.
| Độ chính xác theo loại lỗi | gộp chung che mất điểm yếu |
| Độ trễ | phải nhỏ hơn nhịp chuyền |
Phần quan trọng nhất của trang này. Một phương pháp được mô tả mà không nói chỗ nó hỏng là phiên bản quảng cáo của phương pháp đó.
Chưa có mô hình nào gắn riêng cho chủ đề này. Đây là những mô hình của cả ngành — liên quan ở cấp ngành, không phải cấp chủ đề.
Thị giác máy công nghiệp áp dụng học sâu vào kiểm tra ngoại quan, đo kích thước và đọc mã. Khác biệt lớn nhất so với thị giác máy tính nói chung: môi trường kiểm soát được, nên độ chính xác đạt được cao hơn nhiều — nếu kiểm soát tốt.
1. Thiết kế hệ thống chiếu sáng trước khi chọn mô hình. 2. Thu thập ảnh ở mọi biến thể sẽ gặp: lô nguyên liệu, ca, mùa. 3. Triển khai suy luận ở biên để đảm bảo độ trễ. 4. Giám sát trôi dữ liệu bằng cách so phân phối ảnh mới với tập huấn luyện.
M ô h ì n h h ọ c đ ư ợ c đ ặ c đ i ể m c ủ a b ố i c ả n h c h ứ k h ô n g c ủ a l ỗ i — đ ổ i b ă n g t ả i l à h ỏ n g .
Độ chính xác theo loại lỗi — gộp chung che mất điểm yếu; Độ trễ — phải nhỏ hơn nhịp chuyền.
Chưa xây dựng. Mục này hiện là điều hướng và tài liệu tham chiếu; chúng tôi không gắn nhãn 'live' cho thứ chưa chạy.