Weather & Climate hoạt động

Dự báo sản lượng điện gió

Wind — Gió

Đã chạy được. Mục này có công cụ tính toán thật trên nền tảng, không phải mô tả lộ trình.

Sản lượng điện gió Weibull × đường cong công suất → AEP

Tích phân phân phối gió Weibull qua đường cong công suất tuabin để ra sản lượng năm và hệ số công suất.

Sản lượng năm (AEP) 6,870,564 kWh
Hệ số công suất 26.1%
Tốc độ gió trung bình 6.65 m/s
Giờ chạy định mức 677 h
Kết luận Hệ số công suất ở mức thông thường
① Tham số

Số giờ trong năm ở mỗi dải tốc độ gió

Số giờ trong năm ở mỗi dải tốc độ gió1,378918.5459.22.274e-130.6: 2421.9: 6753.1: 1,0214.4: 1,2125.6: 1,2306.9: 1,1588.1: 9819.4: 75810.6: 56111.9: 38013.1: 23814.4: 14415.6: 8116.9: 4218.1: 2119.4: 1020.6: 421.9: 223.1: 124.4: 025.6: 026.9: 028.1: 029.4: 030.6: 031.9: 033.1: 034.4: 035.6: 036.9: 00.65.610.615.620.625.630.635.6

Phân phối Weibull k = 2, c = 7.5, tổng đúng 8.760 giờ. Tốc độ trung bình 6.65 m/s nằm ở vùng nhiều giờ nhất, nhưng đó KHÔNG phải nơi tạo ra nhiều điện nhất.

Diễn giải nhanh

Hệ số công suất 26.1%

Điện gió trên bờ thực tế thường đạt 25–40%. Dưới 25% là dự án khó có hiệu quả tài chính; trên 40% với tuabin trên bờ là dấu hiệu tham số gió đang quá lạc quan.

677 giờ/năm chạy đúng công suất định mức (7.7%)

Phần còn lại chạy dưới định mức hoặc dừng hẳn. Công suất định mức ghi trên tuabin là mức đỉnh chứ không phải mức vận hành điển hình.

1,295 giờ/năm không phát điện (14.8%)

Gió dưới cut-in 3 m/s hoặc trên cut-out 25 m/s. Hạ được tốc độ khởi động là cách hiệu quả nhất để tăng sản lượng ở vùng gió yếu.

Sai số 10% ở tốc độ gió thành khoảng 33% ở sản lượng vùng dốc

Quan hệ bậc ba khuếch đại mọi sai số đo. Và tham số Weibull phải đo ở ĐÚNG độ cao trục tuabin, không phải ở cột 10 m tiêu chuẩn khí tượng.

Khi nào con số này sai: Quan hệ công suất–tốc độ là BẬC BA trong vùng dốc, nên sai số 10% ở tốc độ gió thành khoảng 33% ở sản lượng. Và tham số Weibull phải đo ở ĐÚNG độ cao trục tuabin, không phải ở 10 m tiêu chuẩn.

Chi tiết

Weibull k / c 2 / 7.5
Giờ trong vùng dốc 6,788 h
Giờ không phát 1,295 h (14.8%)
Đường cong cut-in 3 · rated 12 · cut-out 25 m/s
Lưu ý Đường cong nhà sản xuất khác đường cong thực đo; tấm cánh bám bẩn làm sản lượng giảm dần theo năm

Số giờ trong năm ở mỗi dải tốc độ gió

Số giờ trong năm ở mỗi dải tốc độ gió1,378918.5459.22.274e-130.6: 2421.9: 6753.1: 1,0214.4: 1,2125.6: 1,2306.9: 1,1588.1: 9819.4: 75810.6: 56111.9: 38013.1: 23814.4: 14415.6: 8116.9: 4218.1: 2119.4: 1020.6: 421.9: 223.1: 124.4: 025.6: 026.9: 028.1: 029.4: 030.6: 031.9: 033.1: 034.4: 035.6: 036.9: 00.65.610.615.620.625.630.635.6

Phân phối Weibull k = 2, c = 7.5, tổng đúng 8.760 giờ. Tốc độ trung bình 6.65 m/s nằm ở vùng nhiều giờ nhất, nhưng đó KHÔNG phải nơi tạo ra nhiều điện nhất.

Sản lượng đóng góp theo dải tốc độ gió (kWh)

Sản lượng đóng góp theo dải tốc độ gió (kWh)1.288e+068.585e+054.293e+0500.6: 01.9: 03.1: 13,8244.4: 126,5145.6: 331,6306.9: 609,2708.1: 880,5779.4: 1,059,57510.6: 1,149,80811.9: 1,070,29913.1: 714,84614.4: 433,28315.6: 241,84516.9: 125,51018.1: 63,24619.4: 29,38320.6: 12,73421.9: 5,37223.1: 2,08924.4: 75925.6: 026.9: 028.1: 029.4: 030.6: 031.9: 033.1: 034.4: 035.6: 036.9: 00.65.610.615.620.625.630.635.6

Bằng số giờ nhân công suất ở dải đó. Đỉnh nằm quanh 10.6 m/s — cao hơn tốc độ trung bình, vì công suất tăng theo luỹ thừa ba trong khi số giờ chỉ giảm dần.

Đường cong công suất tuabin

Đường cong công suất tuabin3,3602,120880-3600481216202428

Bậc ba từ cut-in 3 tới rated 12 m/s, phẳng tới cut-out 25 m/s rồi về 0 vì tuabin dừng để tự bảo vệ. Chính đoạn rơi thẳng đứng ở cut-out khiến bão lớn không hề đồng nghĩa với sản lượng lớn.

Sản lượng theo dải tốc độ gió

Dải tốc độ (m/s)Giờ/năm% số giờSản lượng (kWh)% sản lượng
0.0–1.22422.8%00.0%
1.2–2.56757.7%00.0%
2.5–3.81,02111.7%13,8240.2%
3.8–5.01,21213.8%126,5141.8%
5.0–6.21,23014.0%331,6304.8%
6.2–7.51,15813.2%609,2708.9%
7.5–8.898111.2%880,57712.8%
8.8–10.07588.6%1,059,57515.4%
10.0–11.25616.4%1,149,80816.7%
11.2–12.53804.3%1,070,29915.6%
12.5–13.82382.7%714,84610.4%
13.8–15.01441.6%433,2836.3%
15.0–16.2810.9%241,8453.5%
16.2–17.5420.5%125,5101.8%
17.5–18.8210.2%63,2460.9%
18.8–20.0100.1%29,3830.4%
20.0–21.240.0%12,7340.2%
21.2–22.520.0%5,3720.1%
22.5–23.810.0%2,0890.0%

Toàn bộ chỉ số

Weibull k / c 2 / 7.5
Giờ trong vùng dốc 6,788 h
Giờ không phát 1,295 h (14.8%)
Đường cong cut-in 3 · rated 12 · cut-out 25 m/s
Lưu ý Đường cong nhà sản xuất khác đường cong thực đo; tấm cánh bám bẩn làm sản lượng giảm dần theo năm

Cách dùng

  1. Điền tham số ở cột trái. Mọi ô đã có sẵn giá trị ví dụ chạy được, nên bạn có thể bấm Tính ngay trước rồi sửa sau.
  2. Đọc thẻ số ở trên cùng, rồi mục Diễn giải nhanh để biết con số đó nói gì.
  3. Đọc dòng “Khi nào con số này sai” trước khi dùng kết quả để quyết định — đó là giả định vỡ đầu tiên.
Giới hạn chung. Công cụ này tính đúng công thức của nó trên dữ liệu bạn đưa vào. Nó không kiểm tra dữ liệu của bạn có phù hợp với giả định của phương pháp hay không — phần đó vẫn là việc của người dùng, và mục “sai ở đâu” bên dưới trang liệt kê các chỗ hỏng thường gặp.

Dự báo sản lượng điện gió là gì

Dự báo gió phục vụ hàng không, hàng hải và năng lượng tái tạo. Mỗi ứng dụng cần đại lượng khác nhau: hàng không quan tâm gió giật và đứt gió, năng lượng quan tâm tốc độ trung bình ở độ cao trục.

Làm thế nào

  1. Xác định độ cao và khoảng trung bình phù hợp ứng dụng.
  2. Hạ quy mô từ mô hình khí tượng số về địa hình địa phương.
  3. Mô hình riêng cho gió giật, vì nó là cực trị chứ không phải trung bình.

Đo bằng chỉ số nào

RMSE tốc độ sai số cơ bản
Sai số hướng gió quan trọng với hàng không và trang trại gió
Tỷ lệ bắt được gió giật chỉ số an toàn

Sai ở đâu

Phần quan trọng nhất của trang này. Một phương pháp được mô tả mà không nói chỗ nó hỏng là phiên bản quảng cáo của phương pháp đó.

! Đ
!
! a
!
! h
! ì
! n
! h
!
! p
! h
!
! c
!
! t
!
! p
!
! l
! à
! m
!
! m
! ô
!
! h
! ì
! n
! h
!
! l
! ư
!
! i
!
! t
! h
! ô
!
! s
! a
! i
!
! l
!
! n
!
!
!
! t
! h
! u
! n
! g
!
! l
! ũ
! n
! g
!
! v
! à
!
! s
! ư
!
! n
!
! n
! ú
! i
! .

Mô hình định lượng dùng trong Weather

Chưa có mô hình nào gắn riêng cho chủ đề này. Đây là những mô hình của cả ngành — liên quan ở cấp ngành, không phải cấp chủ đề.

Tất cả mô hình →
Extreme Value Theorysắp có

Mô hình hoá phần đuôi, nơi tổn thất lớn xảy ra.

SARIMAsắp có

ARIMA có thành phần mùa vụ.

LSTMsắp có

Mạng hồi tiếp có cổng nhớ dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

Dự báo sản lượng điện gió là gì?

Dự báo gió phục vụ hàng không, hàng hải và năng lượng tái tạo. Mỗi ứng dụng cần đại lượng khác nhau: hàng không quan tâm gió giật và đứt gió, năng lượng quan tâm tốc độ trung bình ở độ cao trục.

Dự báo sản lượng điện gió được làm như thế nào?

1. Xác định độ cao và khoảng trung bình phù hợp ứng dụng. 2. Hạ quy mô từ mô hình khí tượng số về địa hình địa phương. 3. Mô hình riêng cho gió giật, vì nó là cực trị chứ không phải trung bình.

Dự báo sản lượng điện gió hay sai ở đâu?

Đ ị a h ì n h p h ứ c t ạ p l à m m ô h ì n h l ư ớ i t h ô s a i l ớ n ở t h u n g l ũ n g v à s ư ờ n n ú i .

Đo dự báo sản lượng điện gió bằng chỉ số nào?

RMSE tốc độ — sai số cơ bản; Sai số hướng gió — quan trọng với hàng không và trang trại gió; Tỷ lệ bắt được gió giật — chỉ số an toàn.

Dự báo sản lượng điện gió trên QuantHub đã dùng được chưa?

Chưa xây dựng. Mục này hiện là điều hướng và tài liệu tham chiếu; chúng tôi không gắn nhãn 'live' cho thứ chưa chạy.

Chủ đề khác trong Weather

Toàn bộ Weather
Forecast Flood Prediction Rainfall Climate Simulation Agriculture Forecast Reports API Documentation