Wind — Gió
Tích phân phân phối gió Weibull qua đường cong công suất tuabin để ra sản lượng năm và hệ số công suất.
Phân phối Weibull k = 2, c = 7.5, tổng đúng 8.760 giờ. Tốc độ trung bình 6.65 m/s nằm ở vùng nhiều giờ nhất, nhưng đó KHÔNG phải nơi tạo ra nhiều điện nhất.
Điện gió trên bờ thực tế thường đạt 25–40%. Dưới 25% là dự án khó có hiệu quả tài chính; trên 40% với tuabin trên bờ là dấu hiệu tham số gió đang quá lạc quan.
Phần còn lại chạy dưới định mức hoặc dừng hẳn. Công suất định mức ghi trên tuabin là mức đỉnh chứ không phải mức vận hành điển hình.
Gió dưới cut-in 3 m/s hoặc trên cut-out 25 m/s. Hạ được tốc độ khởi động là cách hiệu quả nhất để tăng sản lượng ở vùng gió yếu.
Quan hệ bậc ba khuếch đại mọi sai số đo. Và tham số Weibull phải đo ở ĐÚNG độ cao trục tuabin, không phải ở cột 10 m tiêu chuẩn khí tượng.
| Weibull k / c | 2 / 7.5 |
| Giờ trong vùng dốc | 6,788 h |
| Giờ không phát | 1,295 h (14.8%) |
| Đường cong | cut-in 3 · rated 12 · cut-out 25 m/s |
| Lưu ý | Đường cong nhà sản xuất khác đường cong thực đo; tấm cánh bám bẩn làm sản lượng giảm dần theo năm |
Phân phối Weibull k = 2, c = 7.5, tổng đúng 8.760 giờ. Tốc độ trung bình 6.65 m/s nằm ở vùng nhiều giờ nhất, nhưng đó KHÔNG phải nơi tạo ra nhiều điện nhất.
Bằng số giờ nhân công suất ở dải đó. Đỉnh nằm quanh 10.6 m/s — cao hơn tốc độ trung bình, vì công suất tăng theo luỹ thừa ba trong khi số giờ chỉ giảm dần.
Bậc ba từ cut-in 3 tới rated 12 m/s, phẳng tới cut-out 25 m/s rồi về 0 vì tuabin dừng để tự bảo vệ. Chính đoạn rơi thẳng đứng ở cut-out khiến bão lớn không hề đồng nghĩa với sản lượng lớn.
| Dải tốc độ (m/s) | Giờ/năm | % số giờ | Sản lượng (kWh) | % sản lượng |
|---|---|---|---|---|
| 0.0–1.2 | 242 | 2.8% | 0 | 0.0% |
| 1.2–2.5 | 675 | 7.7% | 0 | 0.0% |
| 2.5–3.8 | 1,021 | 11.7% | 13,824 | 0.2% |
| 3.8–5.0 | 1,212 | 13.8% | 126,514 | 1.8% |
| 5.0–6.2 | 1,230 | 14.0% | 331,630 | 4.8% |
| 6.2–7.5 | 1,158 | 13.2% | 609,270 | 8.9% |
| 7.5–8.8 | 981 | 11.2% | 880,577 | 12.8% |
| 8.8–10.0 | 758 | 8.6% | 1,059,575 | 15.4% |
| 10.0–11.2 | 561 | 6.4% | 1,149,808 | 16.7% |
| 11.2–12.5 | 380 | 4.3% | 1,070,299 | 15.6% |
| 12.5–13.8 | 238 | 2.7% | 714,846 | 10.4% |
| 13.8–15.0 | 144 | 1.6% | 433,283 | 6.3% |
| 15.0–16.2 | 81 | 0.9% | 241,845 | 3.5% |
| 16.2–17.5 | 42 | 0.5% | 125,510 | 1.8% |
| 17.5–18.8 | 21 | 0.2% | 63,246 | 0.9% |
| 18.8–20.0 | 10 | 0.1% | 29,383 | 0.4% |
| 20.0–21.2 | 4 | 0.0% | 12,734 | 0.2% |
| 21.2–22.5 | 2 | 0.0% | 5,372 | 0.1% |
| 22.5–23.8 | 1 | 0.0% | 2,089 | 0.0% |
| Weibull k / c | 2 / 7.5 |
| Giờ trong vùng dốc | 6,788 h |
| Giờ không phát | 1,295 h (14.8%) |
| Đường cong | cut-in 3 · rated 12 · cut-out 25 m/s |
| Lưu ý | Đường cong nhà sản xuất khác đường cong thực đo; tấm cánh bám bẩn làm sản lượng giảm dần theo năm |
Dự báo gió phục vụ hàng không, hàng hải và năng lượng tái tạo. Mỗi ứng dụng cần đại lượng khác nhau: hàng không quan tâm gió giật và đứt gió, năng lượng quan tâm tốc độ trung bình ở độ cao trục.
| RMSE tốc độ | sai số cơ bản |
| Sai số hướng gió | quan trọng với hàng không và trang trại gió |
| Tỷ lệ bắt được gió giật | chỉ số an toàn |
Phần quan trọng nhất của trang này. Một phương pháp được mô tả mà không nói chỗ nó hỏng là phiên bản quảng cáo của phương pháp đó.
Chưa có mô hình nào gắn riêng cho chủ đề này. Đây là những mô hình của cả ngành — liên quan ở cấp ngành, không phải cấp chủ đề.
Dự báo gió phục vụ hàng không, hàng hải và năng lượng tái tạo. Mỗi ứng dụng cần đại lượng khác nhau: hàng không quan tâm gió giật và đứt gió, năng lượng quan tâm tốc độ trung bình ở độ cao trục.
1. Xác định độ cao và khoảng trung bình phù hợp ứng dụng. 2. Hạ quy mô từ mô hình khí tượng số về địa hình địa phương. 3. Mô hình riêng cho gió giật, vì nó là cực trị chứ không phải trung bình.
Đ ị a h ì n h p h ứ c t ạ p l à m m ô h ì n h l ư ớ i t h ô s a i l ớ n ở t h u n g l ũ n g v à s ư ờ n n ú i .
RMSE tốc độ — sai số cơ bản; Sai số hướng gió — quan trọng với hàng không và trang trại gió; Tỷ lệ bắt được gió giật — chỉ số an toàn.
Chưa xây dựng. Mục này hiện là điều hướng và tài liệu tham chiếu; chúng tôi không gắn nhãn 'live' cho thứ chưa chạy.