Flood Prediction — Dự báo lũ
Phân phối Gumbel là chuẩn mực cho cực trị thuỷ văn. Công cụ này cũng tính rủi ro tích luỹ trong cả vòng đời công trình — con số thường gây bất ngờ.
Cùng bộ tham số Gumbel (u = 1,096.98, α = 265.10) ước lượng từ trung bình và độ lệch chuẩn bạn nhập. Trục ngang chia theo bậc: mỗi lần chu kỳ lặp tăng gấp mười, giá trị thiết kế chỉ tăng thêm khoảng 610.
Ước lượng bằng phương pháp mô men: α = s√6/π = 265.097, u = x̄ − 0.5772α = 1,096.982. Toàn bộ kết quả nằm trên hai con số trung bình và độ lệch chuẩn bạn nhập.
Công thức là 1 − (1 − 1/T)^N. Đây là con số nên đưa vào hồ sơ thiết kế thay cho chu kỳ lặp, vì nó nói đúng thứ chủ đầu tư cần biết: khả năng công trình gặp sự kiện đó.
Chuỗi cực trị hàng năm ở Việt Nam hiếm khi dài quá 50–60 năm. Ngoại suy xa hơn độ dài chuỗi là phép ngoại suy phân phối, sai số của nó lớn hơn nhiều so với sai số của chính giá trị trung bình.
Đuôi Gumbel tăng theo logarit kép, nên nâng cấp mức bảo vệ từ chu kỳ 100 lên 1.000 năm thường rẻ hơn cảm giác ban đầu — đó là lập luận kinh tế cho việc thiết kế dư.
| Tham số vị trí u | 1,096.982 |
| Tham số tỷ lệ α | 265.097 |
| Biến rút gọn y | 4.6001 |
| Nghịch lý | Công trình 50 năm có 39% khả năng gặp sự kiện 'chu kỳ 100 năm' ít nhất một lần |
Cùng bộ tham số Gumbel (u = 1,096.98, α = 265.10) ước lượng từ trung bình và độ lệch chuẩn bạn nhập. Trục ngang chia theo bậc: mỗi lần chu kỳ lặp tăng gấp mười, giá trị thiết kế chỉ tăng thêm khoảng 610.
Xác suất vượt 1.00% mỗi năm dồn lại theo số năm vận hành. Ở tuổi thọ thiết kế 50 năm con số là 39.5% — 'chu kỳ 100 năm' không có nghĩa là sẽ không xảy ra trong đời công trình.
| Chu kỳ lặp (năm) | Giá trị thiết kế | Xác suất vượt / năm | Rủi ro trong 50 năm |
|---|---|---|---|
| 2 | 1,194.14 | 50.00% | 100.0% |
| 5 | 1,494.61 | 20.00% | 100.0% |
| 10 | 1,693.55 | 10.00% | 99.5% |
| 20 | 1,884.37 | 5.00% | 92.3% |
| 50 | 2,131.37 | 2.00% | 63.6% |
| 100 | 2,316.47 | 1.00% | 39.5% |
| 200 | 2,500.89 | 0.50% | 22.2% |
| 500 | 2,744.19 | 0.20% | 9.5% |
| 1000 | 2,928.07 | 0.10% | 4.9% |
| Tham số vị trí u | 1,096.982 |
| Tham số tỷ lệ α | 265.097 |
| Biến rút gọn y | 4.6001 |
| Nghịch lý | Công trình 50 năm có 39% khả năng gặp sự kiện 'chu kỳ 100 năm' ít nhất một lần |
x_T = u + α·(−ln(−ln(1 − 1/T))), α = s√6/π, u = x̄ − 0.5772α
Đây là công thức thật mà mã nguồn chạy, không phải mô tả gần đúng.
API tại /api/v1/tools/gumbel-return gọi đúng hàm
này, nên kết quả trên trang và qua API không thể lệch nhau.
Dự báo lũ kết hợp dự báo mưa với mô hình thuỷ văn chuyển mưa thành dòng chảy. Nguồn bất định lớn nhất không nằm ở mô hình thuỷ văn mà ở đầu vào mưa — sai số mưa khuếch đại qua toàn bộ chuỗi tính toán.
| Nash-Sutcliffe efficiency | chất lượng mô hình thuỷ văn |
| Thời gian cảnh báo trước | giá trị xã hội trực tiếp |
| Brier score | chất lượng dự báo xác suất |
Phần quan trọng nhất của trang này. Một phương pháp được mô tả mà không nói chỗ nó hỏng là phiên bản quảng cáo của phương pháp đó.
Chưa có mô hình nào gắn riêng cho chủ đề này. Đây là những mô hình của cả ngành — liên quan ở cấp ngành, không phải cấp chủ đề.
Dự báo lũ kết hợp dự báo mưa với mô hình thuỷ văn chuyển mưa thành dòng chảy. Nguồn bất định lớn nhất không nằm ở mô hình thuỷ văn mà ở đầu vào mưa — sai số mưa khuếch đại qua toàn bộ chuỗi tính toán.
1. Lấy dự báo mưa dạng tổ hợp (ensemble) để có phân phối, không chỉ một kịch bản. 2. Chạy mô hình mưa–dòng chảy cho từng thành viên tổ hợp. 3. Hiệu chỉnh theo mực nước quan trắc thời gian thực. 4. Xuất bản dự báo dạng xác suất vượt ngưỡng báo động.
Đô thị hoá làm thay đổi quan hệ mưa–dòng chảy; mô hình hiệu chỉnh trên dữ liệu cũ dự báo thấp đỉnh lũ. Bỏ qua bất định để đưa ra một con số duy nhất — người ra quyết định cần biết khoảng.
Nash-Sutcliffe efficiency — chất lượng mô hình thuỷ văn; Thời gian cảnh báo trước — giá trị xã hội trực tiếp; Brier score — chất lượng dự báo xác suất.
Chưa xây dựng. Mục này hiện là điều hướng và tài liệu tham chiếu; chúng tôi không gắn nhãn 'live' cho thứ chưa chạy.