Documentation — Tài liệu kỹ thuật
Tài liệu kỹ thuật sinh trực tiếp từ code đang chạy: mọi công thức, giả định và nguồn tham chiếu của từng công cụ. Không có khả năng lệch khỏi thứ thực sự được tính.
Cột sáng là số công cụ khớp, cột tối là số công cụ ngành đó đang có. Lọc theo một ngành sẽ đưa mọi ngành còn lại về 0 — đó là cách kiểm tra bộ lọc đã ăn.
Phần còn lại là công cụ mà logic không rút gọn được thành một biểu thức — mô phỏng, tối ưu, xếp hạng nhiều bước. Chúng vẫn mô tả phương pháp trong phần giới thiệu, chỉ là không có một dòng công thức để dán vào đây.
Trên toàn nền tảng mới có 21/150 công cụ được đối chiếu với một con số công bố bên ngoài. Đây là giới hạn thật của tài liệu ở đây, không phải chỗ để nói tránh.
Truy vấn quét đồng thời mã, tên, mô tả, công thức và nguồn. Kết quả quá rộng thì thêm tên ngành vào ô lọc; quá hẹp thì bỏ bớt từ khoá vì phép so khớp là chuỗi con, không phải từ.
Tỷ lệ này cho biết bộ lọc đang chạm tới bao nhiêu phần của ngành đó, chứ không chỉ là một con số tuyệt đối.
| Deflated Sharpe Ratio | DSR = Φ[(SR − SR₀)·√(T−1) / √(1 − γ₃·SR + (γ₄−1)/4·SR²)] · Bailey & López de Prado (2014), The Deflated Sharpe Ratio · /tools#deflated-sharpe |
| Monte Carlo đường vốn | Phân phối kết quả khi xáo trộn thứ tự lệnh · /tools#mc-equity |
| Kỳ vọng và hoà vốn | E = p·W − (1−p)·L − chi phí · hoà vốn khi p = (L+chi phí)/(W+L) · /tools#expectancy |
| Kế hoạch walk-forward | Chia purged walk-forward và đo phần ngoài mẫu · /tools#walk-forward |
| Công thức Kelly | f* = p − (1−p)/b · /tools#kelly-sizing |
| VaR và CVaR | VaR = |μ + z·σ|·V · CVaR = |μ − σ·φ(z)/(1−c)|·V · /tools#var-node |
| Sụt vốn và hồi phục | cần = dd / (1 − dd) · /tools#drawdown-node |
| Black-Scholes và Greeks | C = S·N(d₁) − K·e^(−rT)·N(d₂) · /tools#bs-node |
| Định cỡ vị thế | lot = (số dư × rủi ro%) / (khoảng SL × cỡ hợp đồng) · /tools#possize-node |
| Hồ sơ khối lượng từ file | POC, value area và vùng khối lượng thấp · /tools#volume-profile |
| Gom cụm hỗ trợ kháng cự | Tìm mức bằng thuật toán, không bằng mắt · /tools#level-cluster |
| Phân đoạn sóng ZigZag | Điểm swing tất định và tỷ lệ giữa các đoạn · /tools#zigzag |
| Quét Fair Value Gap | Đếm khoảng trống VÀ đo tỷ lệ được lấp · /tools#fvg-scan |
| Backtest MA cross có tính phí | Chiến lược thật, chi phí thật, không nhìn trộm tương lai · /tools#ma-backtest |
| Hurst và variance ratio | H từ hồi quy log(R/S) theo log(n) · /tools#hurst |
| Đồng thuận đa khung | Bộ lọc bối cảnh có thực sự cắt vào nhóm thua không · /tools#mtf-align |
| Delta tích luỹ dòng lệnh | Mất cân bằng mua bán và điểm hấp thụ · /tools#delta-flow |
| Chi phí spread theo giờ | Giờ nào chi phí ăn hết lợi thế · /tools#spread-cost |
| Kiểm tra mẫu Harmonic | Đối chiếu tỷ lệ XABCD với Gartley, Bat, Butterfly, Crab · /tools#harmonic-check |
| Cây nhị phân CRR | u = e^(σ√Δt) · p = (e^(rΔt) − d)/(u − d) · /tools#binomial |
| Biến động ngầm định | tìm σ sao cho BS(σ) = giá thị trường · /tools#implied-vol |
| Nụ cười biến động SABR | σ_imp Hagan (2002) — xấp xỉ bậc nhất theo T · Hagan, Kumar, Lesniewski & Woodward (2002), Managing Smile Risk · /tools#sabr-smile |
| Bootstrap đường cong lãi suất | Từ lãi suất par ra zero và forward · /tools#yield-curve |
| So sánh nhiều chiến lược | Tương quan và drawdown khi chạy gộp · /tools#strategy-compare |
| Phân bổ theo ngành | trading 31 |
| Tổng công cụ trên nền tảng | 150 |
| Cách dùng | Để trống ô tìm kiếm để liệt kê toàn bộ; nhập tên ngành để lọc |
Cột sáng là số công cụ khớp, cột tối là số công cụ ngành đó đang có. Lọc theo một ngành sẽ đưa mọi ngành còn lại về 0 — đó là cách kiểm tra bộ lọc đã ăn.
Độ phủ tài liệu của chính các kết quả này. 'Công thức' là biểu thức công bố trên trang công cụ; 'nguồn' là tài liệu độc lập mà kết quả được đối chiếu.
| Ngành | Khớp truy vấn | Tổng công cụ | Có công thức | Có nguồn | Tỷ lệ có công thức |
|---|---|---|---|---|---|
| trading | 31 | 31 | 12 | 2 | 39% |
| vietnam-stocks | 0 | 17 | 17 | 17 | 100% |
| daily | 0 | 11 | 3 | 0 | 27% |
| manufacturing | 0 | 10 | 9 | 0 | 90% |
| data-science | 0 | 8 | 7 | 0 | 88% |
| probability | 0 | 7 | 4 | 0 | 57% |
| banking | 0 | 6 | 4 | 1 | 67% |
| insurance | 0 | 6 | 3 | 0 | 50% |
| logistics | 0 | 6 | 3 | 0 | 50% |
| robotics | 0 | 6 | 4 | 0 | 67% |
| marketing | 0 | 6 | 4 | 0 | 67% |
| decision | 0 | 6 | 2 | 0 | 33% |
| energy | 0 | 5 | 2 | 0 | 40% |
| healthcare | 0 | 5 | 3 | 0 | 60% |
| aerospace | 0 | 5 | 4 | 0 | 80% |
| weather | 0 | 4 | 4 | 0 | 100% |
| sports | 0 | 4 | 2 | 0 | 50% |
| gaming | 0 | 4 | 3 | 0 | 75% |
| lottery | 0 | 3 | 3 | 1 | 100% |
| Deflated Sharpe Ratio | DSR = Φ[(SR − SR₀)·√(T−1) / √(1 − γ₃·SR + (γ₄−1)/4·SR²)] · Bailey & López de Prado (2014), The Deflated Sharpe Ratio · /tools#deflated-sharpe |
| Monte Carlo đường vốn | Phân phối kết quả khi xáo trộn thứ tự lệnh · /tools#mc-equity |
| Kỳ vọng và hoà vốn | E = p·W − (1−p)·L − chi phí · hoà vốn khi p = (L+chi phí)/(W+L) · /tools#expectancy |
| Kế hoạch walk-forward | Chia purged walk-forward và đo phần ngoài mẫu · /tools#walk-forward |
| Công thức Kelly | f* = p − (1−p)/b · /tools#kelly-sizing |
| VaR và CVaR | VaR = |μ + z·σ|·V · CVaR = |μ − σ·φ(z)/(1−c)|·V · /tools#var-node |
| Sụt vốn và hồi phục | cần = dd / (1 − dd) · /tools#drawdown-node |
| Black-Scholes và Greeks | C = S·N(d₁) − K·e^(−rT)·N(d₂) · /tools#bs-node |
| Định cỡ vị thế | lot = (số dư × rủi ro%) / (khoảng SL × cỡ hợp đồng) · /tools#possize-node |
| Hồ sơ khối lượng từ file | POC, value area và vùng khối lượng thấp · /tools#volume-profile |
| Gom cụm hỗ trợ kháng cự | Tìm mức bằng thuật toán, không bằng mắt · /tools#level-cluster |
| Phân đoạn sóng ZigZag | Điểm swing tất định và tỷ lệ giữa các đoạn · /tools#zigzag |
| Quét Fair Value Gap | Đếm khoảng trống VÀ đo tỷ lệ được lấp · /tools#fvg-scan |
| Backtest MA cross có tính phí | Chiến lược thật, chi phí thật, không nhìn trộm tương lai · /tools#ma-backtest |
| Hurst và variance ratio | H từ hồi quy log(R/S) theo log(n) · /tools#hurst |
| Đồng thuận đa khung | Bộ lọc bối cảnh có thực sự cắt vào nhóm thua không · /tools#mtf-align |
| Delta tích luỹ dòng lệnh | Mất cân bằng mua bán và điểm hấp thụ · /tools#delta-flow |
| Chi phí spread theo giờ | Giờ nào chi phí ăn hết lợi thế · /tools#spread-cost |
| Kiểm tra mẫu Harmonic | Đối chiếu tỷ lệ XABCD với Gartley, Bat, Butterfly, Crab · /tools#harmonic-check |
| Cây nhị phân CRR | u = e^(σ√Δt) · p = (e^(rΔt) − d)/(u − d) · /tools#binomial |
| Biến động ngầm định | tìm σ sao cho BS(σ) = giá thị trường · /tools#implied-vol |
| Nụ cười biến động SABR | σ_imp Hagan (2002) — xấp xỉ bậc nhất theo T · Hagan, Kumar, Lesniewski & Woodward (2002), Managing Smile Risk · /tools#sabr-smile |
| Bootstrap đường cong lãi suất | Từ lãi suất par ra zero và forward · /tools#yield-curve |
| So sánh nhiều chiến lược | Tương quan và drawdown khi chạy gộp · /tools#strategy-compare |
| Phân bổ theo ngành | trading 31 |
| Tổng công cụ trên nền tảng | 150 |
| Cách dùng | Để trống ô tìm kiếm để liệt kê toàn bộ; nhập tên ngành để lọc |
Tài liệu kỹ thuật cho một nền tảng phân tích phải trả lời ba câu hỏi mà tài liệu phần mềm thông thường bỏ qua: công thức là gì, giả định nào đang được dùng, và kết quả sai trong trường hợp nào.
Phần quan trọng nhất của trang này. Một phương pháp được mô tả mà không nói chỗ nó hỏng là phiên bản quảng cáo của phương pháp đó.
Chưa có mô hình nào gắn riêng cho chủ đề này. Đây là những mô hình của cả ngành — liên quan ở cấp ngành, không phải cấp chủ đề.
Cơ chế attention, nắm quan hệ xa.
Tích chập nhân quả với receptive field kiểm soát được.
Sharpe sau khi phạt vì số lần thử và độ lệch/nhọn của đuôi.
Tỉ lệ cấu hình thắng in-sample lại xếp dưới trung vị ngoài mẫu.
Tài liệu kỹ thuật cho một nền tảng phân tích phải trả lời ba câu hỏi mà tài liệu phần mềm thông thường bỏ qua: công thức là gì, giả định nào đang được dùng, và kết quả sai trong trường hợp nào.
1. Ghi công thức đầy đủ, không chỉ mô tả bằng lời. 2. Liệt kê giả định của từng phương pháp. 3. Kèm ví dụ đã tính với số cụ thể để người đọc đối chiếu. 4. Ghi lịch sử thay đổi phương pháp theo phiên bản.
Tài liệu mô tả cách dùng nhưng không mô tả giới hạn — người dùng sẽ áp phương pháp vào tình huống nó không đúng. Ví dụ trong tài liệu tính bằng tay rồi lệch khỏi code sau vài lần cập nhật.
Chưa xây dựng. Mục này hiện là điều hướng và tài liệu tham chiếu; chúng tôi không gắn nhãn 'live' cho thứ chưa chạy.